UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số:  2695 /QĐ-UBND

 Quảng Nam, ngày  28    tháng 7 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Chương trình Xúc tiến vận động viện trợ

phi chính phủ nước ngoài tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 40/2013/QĐ-TTg ngày 10/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2017;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 100/SNgV-PCPNN ngày 27/6/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 – 2020.

Điều 2. Giám đốc Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Ngoại giao; KH&ĐT; Tài chính;

- Ban Điều phối Viện trợ nhân dân;

- TTTU, TT HĐND tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3 (để thực hiện);

- Lưu: VT, KTN, KTTH;

G:\Dropbox\Thao\Thao\2015.2\Quyet Dinh\Thang 5\Thay Doi Nhan Su BQL PTKTĐP.Doc

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

 

Lê Văn Thanh

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH

Xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài

tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020

(Kèm theo Quyết định số  2695  /QĐ-UBND ngày  28   7  /2016 của UBND tỉnh Quảng Nam)

 

Phần I

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;

- Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

- Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;

- Quyết định số 40/2013/QĐ-TTg ngày 10/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2017;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI.

2. Quan điểm chỉ đạo

- Xúc tiến, vận động viện trợ PCPNNN phải đảm bảo nhiệm vụ an ninh, chính trị và chủ quyền quốc gia, thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, Pháp luật của Nhà nước cũng như các thông lệ và luật pháp Quốc tế;

- Xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN là nhiệm vụ quan trọng trong huy động nguồn lực góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo của tỉnh;

- Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tham gia công tác vận động, kêu gọi, thu hút nguồn viện trợ PCPNN;

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tổ chức PCPNN đến hoạt động nhân đạo trên địa bàn tỉnh theo quy định; cân đối bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng cho các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài theo nhiệm vụ chi của đơn vị tiếp nhận dự án và phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách trên địa bàn và cam kết với nhà tài trợ; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các tổ chức trong quá trình triển khai thực hiện dự án trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật.

3. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

Tăng cường khả năng huy động, khai thác, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn viện trợ PCPNN, góp phần thực hiện mục tiêu chương trình giảm nghèo, bền vững, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị giữa tỉnh Quảng Nam với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

b) Mục tiêu cụ thể

- Củng cố, tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với các tổ chức PCPNN có tiềm năng; các tổ chức PCPNN đã và đang có quan hệ hợp tác; các tập đoàn, công ty có vốn đầu tư nước ngoài;

- Duy trì và tăng quy mô dự án xin các tổ chức PCPNN tài trợ, gắn với nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn PCPNN thông qua việc tăng cường giám sát, đánh giá, nâng cao năng lực hợp tác của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh với các tổ chức PCPNN;

          - Chuyển đổi sang phương thức vận động theo từng dự án cụ thể, xác định rõ lĩnh vực và địa bàn ưu tiên, tránh trùng lặp trong viện trợ; tạo điều kiện để tất cả các cá nhân và tập thể đơn vị, cá nhân tham gia vào quá trình vận động, thu hút và sử dụng viện trợ PCPNN;

- Xây dựng, ban hành các quy định chi tiết phù hợp và thuận lợi cho hoạt động viện trợ của các tổ chức PCPNN, cải cách thủ tục hành chính trong tiếp nhận và quản lý, nâng cao tính chủ động của các Sở, Ban, ngành, địa phương và các tổ chức nhân dân trong quan hệ với các tổ chức PCPNN, đảm bảo hoạt động theo đúng chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Nâng cao kỹ năng đàm phán, tính chuyên nghiệp và khả năng về ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến vận động viện trợ PCPNN.

II. NỘi dung chương trình

1. Định hướng chung

Vận động viện trợ PCPNN cần phải phù hợp và đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chương trình giảm nghèo bền vững, phù hợp với quy hoạch và ưu tiên phát triển của tỉnh; lồng ghép giữa nguồn viện trợ PCPNN với các nguồn vốn đầu tư phát triển khác góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.

2. Định hướng theo lĩnh vực ưu tiên kêu gọi viện trợ

a) Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn:

- Đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; ứng dụng sản xuất giống mới;  kinh nghiệm sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

- Hỗ trợ cải tiến kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ; nâng cao năng lực kiểm soát, quản lý dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; phát triển các mô hình sản xuất đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm;

- Xây dựng các mô hình phát triển nông thôn tổng hợp, kết hợp với mô hình nông thôn mới; khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, ngành, nghề thủ công mỹ nghệ, sản xuất và dịch vụ nhỏ; hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp; các mô hình tài chính vi mô ở nông thôn;

- Đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ như xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, giao thông nông thôn, trạm bơm, đập thủy lợi, hệ thống kênh mương, công trình nước sạch…;

- Hợp tác trao đổi thông tin, kinh nghiệm tiếp thu và triển khai các chương trình, dự án về phát triển kinh tế. Hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện chuyển giao ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực sản xuất, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm;

- Chuyển giao và phát triển các mô hình nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ tiên tiến và mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp sạch, hữu cơ, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.

b) Y tế:

- Hỗ trợ các trường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế trên địa bàn thông qua chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp và nghiệp vụ; cấp học bổng đào tạo cán bộ y tế trong và ngoài nước;

- Nâng cấp, xây dựng, cung cấp trang thiết bị, chuyển giao công nghệ… cho các bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế cấp huyện và các trạm y tế cấp xã;

- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình quốc gia về phòng chống sốt rét, lao, chống phong, sốt xuất huyết, nước sạch và vệ sinh môi trường, phòng chống tác hại của thuốc lá…;

- Phòng, chống HIV/AIDS, hỗ trợ điều trị cho người có HIV/AIDS, phòng chống và giảm tác hại của ma túy, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm họa, tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn ...;

- Hỗ trợ các hoạt động về công tác dân số như kế hoạch hoá gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền sử dụng các biện pháp tranh thai an toàn, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em…

c) Giáo dục và đào tạo:

- Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng cho đội ngũ giáo viên các cấp, ưu tiên đối với giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số;

- Đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng, đặc biệt là các trường Trung học cơ sở, Tiểu học và các trường Mầm non; cung cấp thiết bị dạy và học, phòng thí nghiệm cho các trường học theo hướng đồng bộ hóa và hiện đại hóa; thiết lập hệ thống thư viện đầy đủ, khoa học và phù hợp với từng cấp học;

- Hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ cho các cấp học, cung cấp giáo viên tình nguyện viên các chuyên ngành cho các trường đào tạo chuyên sâu, các trường phổ thông;

- Xây dựng các chương trình ngoại khóa cho học sinh các cấp về phòng, tránh thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, an toàn giao thông, giáo dục giới tính, tâm sinh lý, kỹ năng sống cho học sinh tại các trường học phù hợp với lứa tuổi;

- Cung cấp học bổng cho học sinh nghèo; đào tạo đại học, sau đại học trong và ngoài nước;

-  Tài trợ trang thiết bị và hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng nông thôn.

d) Đào tạo, dạy nghề và hướng nghiệp:

- Xây dựng các chương trình đào tạo, dạy nghề phù hợp với định hướng ngành nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, gắn với định hướng và nhu cầu phát triển của các ngành nghề kinh tế tại địa phương và trong khu vực; chia sẻ kinh nghiệm về các mô hình dạy nghề hiệu quả;

- Xây dựng kết cấu hạ tầng và cung cấp máy móc, trang thiết bị hiện đại, phù hợp với từng ngành nghề cho hệ thống các trường, các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh;

- Hỗ trợ các tình nguyện viên (chuyên gia, giáo viên) dạy nghề có chuyên môn cao; đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho giáo viên tại các nước có công nghệ tiên tiến;

- Hỗ trợ kinh phí đào tạo, dạy nghề  gắn với việc làm cho các đối tượng yếu thế trong xã hội, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số.

đ) Giải quyết các vấn đề xã hội:

- Xóa nhà tạm cho người nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng dễ bị ảnh hưởng của thiên tai;

- Hỗ trợ chăm sóc và xây dựng các trung tâm nuôi dưỡng giáo dục trẻ em mồ côi, khuyết tật, trẻ em đường phố, người già cô đơn, người bệnh tâm thần không nơi nương tựa, người nhiễm chất độc da cam; đào tạo cán bộ làm công tác xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phẫu thuật cho trẻ em khuyết tật, trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh, hỗ trợ phương tiện phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật và người khuyết tật;

- Hỗ trợ chăm sóc người tàn tật, người già cô đơn, người cao tuổi;

- Phòng chống, mua bán phụ nữ, trẻ em và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho các nạn nhân khi bị mua bán trở về;

- Tuyên truyền, phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn giao thông;

- Thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao địa vị cho phụ nữ; phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống tệ nạn xã hội …

e) Môi trường:

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và phòng chống buôn bán, nuôi nhốt, giết hại các loài động vật quý hiếm; xây dựng các cơ sở xử lý chất thải, rác y tế…;

- Bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học;

- Thực hiện các chương trình truyền thông bảo vệ môi trường; các chương trình, dự án nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên (trồng và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, vệ sinh môi trường ...); nâng cao hiệu quả sử dụng bền vững các tài nguyên đất, nước, không khí, rừng ...;

- Đầu tư, hỗ trợ công nghệ sạch, công nghệ thân thiện môi trường, sản phẩm xanh, sản phẩm sinh thái, dự án sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió, nước hoặc từ chất thải); hỗ trợ trang thiết bị, chuyên gia, kỹ thuật, nâng cao năng lực quản lý và bảo vệ môi trường.

g) Khắc phục hậu quả chiến tranh:

- Xử lý vật liệu chưa nổ, chất độc hóa học tồn lưu sau chiến tranh; hỗ trợ nạn nhân bom mìn và vật liệu chưa nổ;

- Hỗ trợ nuôi dưỡng và chăm sóc nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin tại Trung tâm Bảo trợ nạn nhân chất độc da cam/dioxin và trẻ em khuyết tật tỉnh Quảng Nam; hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin tại cộng đồng và gia đình phát triển kinh tế, cải thiện cuộc sống;

- Hỗ trợ phát triển kinh tế -xã hội và tái định cư tại các vùng bị ô nhiễm bởi vật liệu chưa nổ và chất độc hóa học tồn lưu.

i) Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai:

- Thực hiện các chương trình, điều tra về biến đổi khí hậu; xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, dự án về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và đa dạng sinh học duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường;

- Khuyến khích các dự án nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng theo hướng hiệu quả và bền vững các tài nguyên đất, nước, không khí, rừng;

- Hỗ trợ cứu trợ khẩn cấp, cứu hộ cứu nạn, phòng chống đuối nước trẻ em.

k) Văn hóa, thể thao:

- Trao đổi, giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao nhằm tăng cường tình hữu nghị giữa nhân dân tỉnh Quảng Nam với nhân dân các nước;

- Thực hiện các chương trình, dự án nghiên cứu, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, văn hóa truyền thống và các di sản văn hóa; quy hoạch phát triển du lịch, phát triển các tuyến du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái;

- Xây dựng, nâng cấp các trung tâm thể thao, khu vui chơi giải trí lành mạnh cho trẻ em, thanh thiếu niên; hỗ trợ đào tạo huấn luyện viên, vận động viên; cung cấp chuyên gia, huấn luyện viên và các trang thiết bị trong lĩnh vực thể thao.

3. Định hướng theo địa bàn: Cần ưu tiên tập trung vận động viện trợ cho vùng có điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn, vùng trọng điểm ưu tiên phát triển đối với lĩnh vực nêu tại điểm 2; vùng thường xuyên chịu thiệt hại do thiên tai.

 

Phần II

GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Các GIẢI pháp thỰc hiỆn

1. Nâng cao nhận thức, ban hành quy định chi tiết thẩm quyền giải quyết các nội dung của các đơn vị liên quan và bố trí đủ nguồn lực để thực hiện đối ứng

a) Tăng cường thực hiện cải cách thủ tục hành chính liên quan đến công tác PCPNN, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức PCPNN hoạt động tại tỉnh;

b) Chủ động, linh hoạt trong công tác vận động và quản lý nguồn viện trợ, đồng thời đảm bảo quy định trong quan hệ và tiếp nhận viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh; tăng cường sự tham gia của các cấp chính quyền, người dân và các tổ chức đoàn thể trong triển khai thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN;

c) Đảm bảo vốn đối ứng phù hợp với các chương trình, dự án và điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương; khuyến khích, khen thưởng các tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực, hiệu quả trong công tác viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo kinh phí cho công tác vận động viện trợ để thực hiện: thu thập thông tin xây dựng các chương trình, dự án; xây dựng nội dung kêu gọi và tổ chức xúc tiến viện trợ, tập huấn đào tạo chuyên môn và khen thưởng.

2. Tăng cường vận động viện trợ PCPNN, đẩy mạnh công tác thông tin

a) Tăng cường xây dựng các chương trình, dự án khả thi phù hợp với mục tiêu của tỉnh; đồng thời đáp ứng các tiêu chí của nhà tài trợ;

b) Thường xuyên trao đổi thông tin với các tổ chức PCPNN và các cơ quan liên quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ để hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận động và quản lý nguồn viện trợ PCPNN.

c) Thường xuyên cập nhật thông tin trên website các sở, ban, ngành liên quan về công tác PCPNN, các quy định, thủ tục hành chính, các chủ trương chính sách của tỉnh, các dự án, chương trình kêu gọi viện trợ, các thông tin cần thiết khác nhằm cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác làm cơ sở để các tổ chức PCPNN xem xét tài trợ, tạo sự tin cậy giữa cơ quan đầu mối với các địa phương, đơn vị và các tổ chức PCPNN;

d) Định kỳ gặp mặt nhà tài trợ (thông qua các buổi làm việc, hội nghị, hội thảo) nhằm thông tin các nhu cầu của địa phương với các tổ chức PCPNN, hướng viện trợ vào các lĩnh vực và địa bàn ưu tiên và kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho nhà tài trợ.

3. Tăng cường công tác giám sát và đánh giá, nâng cao hiệu quả các chương trình, dự án viện trợ PCPNN

a) Tăng cường hệ thống giám sát và đánh giá các chương trình, dự án PCPNN để kịp thời rút kinh nghiệm, nhân rộng các mô hình có hiệu quả và kết quả của chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh hoặc chấn chỉnh các hoạt động chưa phù hợp hoặc chưa đúng quy định;

b) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về các mô hình dự án hiệu quả, các bài học và kinh nghiệm thiết thực cho các tổ chức tài trợ cũng như cho các cơ quan của Việt Nam, nhằm tiếp tục tranh thủ nhiều nguồn viện trợ khác;

c) Tìm hiểu kỹ lĩnh vực hoạt động, tôn chỉ mục đích của từng tổ chức PCPNN để tổ chức kêu gọi các chương trình, dự án phù hợp; rà soát và điều phối các chương trình, dự án cho phù hợp.

4. Kiện toàn bộ máy và củng cố, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác PCPNN

a) Kiện toàn bộ máy cơ quan quản lý:

- Thành lập Ban Công tác phi chính phủ nước ngoài của tỉnh;

- Củng cố và tăng cường năng lực cho cơ quan đầu mối về công tác PCPNN; bố trí cán bộ có năng lực, kinh nghiệm làm công tác PCPNN nhằm giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các nhà tài trợ khi có các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động viện trợ trên địa bàn tỉnh.

b) Củng cố, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác PCPNN:

- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt, ý thức chính trị, lòng yêu nước, có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ tốt đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác PCPNN trên địa bàn tỉnh; UBND huyện, thị, thành phố bố trí cán bộ chuyên trách công tác đối ngoại, trong đó có công tác PCPNN; tránh tình trạng kiêm nhiệm, thay đổi nhân sự liên tục gây ảnh hưởng đến công tác vận động viện trợ PCPNN cũng như theo dõi hoạt động của dự án.

- Nâng cao trình độ của lãnh đạo, cán bộ quản lý ở các ngành, địa phương về chính sách, quy trình và thủ tục thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn PCPNN;

- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ một cách có hệ thống và thường xuyên cho cán bộ phụ trách công tác PCPNN về các kỹ năng xây dựng dự án, đàm phán, vận động, quan hệ, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá các dự án PCPNN; đồng thời tham gia vào các hoạt động triển khai thực hiện một số dự án của các tổ chức PCPNN để nắm vững và hiểu biết thêm về phương pháp thực hiện, kết hợp kiểm tra giám sát dự án.

5. Mở rộng, đa dạng hóa trong quan hệ với các tổ chức PCPNN

a) Duy trì và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các đối tác truyền thống. Tăng cường thiết lập quan hệ viện trợ của các tổ chức PCPNN chưa có địa bàn hoạt động tại tỉnh nhưng có lĩnh vực hoạt động phù hợp với nhu cầu, chủ trương và chính sách của tỉnh; các tổ chức được cấp phép hoạt động tại Quảng Nam nhưng chưa có dự án tài trợ;

b) Đẩy mạnh và tranh thủ vận động viện trợ PCPNN thông qua các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, các tổ chức và cá nhân người nước ngoài khác, kể cả các công ty, tập đoàn có vốn nước ngoài;

c) Tăng cường các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa tỉnh và các địa phương của các nước trên thế giới, tăng cường tham gia các mạng lưới liên kết giữa các đô thị, địa phương để tranh thủ nguồn viện trợ; mở rộng và đẩy mạnh các hoạt động đoàn kết, hữu nghị và hợp tác.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Ngoại vụ

a) Là cơ quan đầu mối về công tác vận động viện trợ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình;

b) Chịu trách nhiệm theo dõi, tập hợp và cung cấp thông tin về công tác PCPNN; đồng thời, chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và tổ chức kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn tỉnh; báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương liên quan.

c) Hỗ trợ các ngành, tổ chức đoàn thể, địa phương xây dựng danh mục và nội dung các dự án vận động viện trợ PCPNN. Đồng thời chủ trì cùng với Sở Tài chính hướng dẫn các sở, ngành, hội, đoàn thể, địa phương xây dựng kế hoạch kinh phí xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ tổng hợp tham mưu UBND tỉnh bố trí trong dự toán kế hoạch hằng năm.

d) Kịp thời báo cáo UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện và tham mưu điều chỉnh Chương trình.

2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Ngoại vụ thực hiện Chương trình thông qua việc tổ chức hoạt động đoàn kết, hữu nghị và hợp tác để củng cố, xây dựng và mở rộng các mối quan hệ với các tổ chức PCPNN và vận động các dự án theo các Chương trình.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị, địa phương bố trí vốn đối ứng để thực hiện theo thẩm quyền và tham mưu, bố trí vốn đối ứng theo cam kết thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong kế hoạch hằng năm, tạo điều kiện thuận lợi để các chương trình, dự án viện trợ PCPNN triển khai hoạt động kịp thời, có hiệu quả.

4. Sở Tài chính: Thực hiện quản lý đối với nguồn viện trợ PCPNN theo quy định; tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện công tác vận động viện trợ PCPNN của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh theo phân công của UBND tỉnh.

5. Công an tỉnh: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong quá trình vận động và triển khai các hoạt động dự án PCPNN trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các  tổ chức PCPNN hoạt động tại tỉnh có hiệu quả và đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.

6. Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện những vấn đề có liên quan đến các tổ chức, các hội với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực tôn giáo trong hoạt động của các tổ chức PCPNN tại tỉnh.

7. Các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể thực hiện; UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Căn cứ theo Chương trình và tình hình thực tế của ngành, địa phương, đơn vị mình xây dựng và triển khai kế hoạch cụ thể về công tác vận động viện trợ PCPNN cho phù hợp;

 b) Quán triệt và lồng ghép nội dung của Chương trình vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của các huyện, thị xã, thành phố, các ngành, các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời, trên cơ sở Chương trình này, tiến hành công tác xúc tiến vận động, thu hút viện trợ PCPNN.

c) Chỉ đạo, giám sát việc vận động, tiếp nhận và quản lý nguồn viện trợ theo đúng qui định Nhà nước.

d) Khi tiếp nhận các chương trình, dự án viện trợ PCPNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện xác nhận viện trợ tại Sở Tài chính; tổ chức quản lý, sử dụng đúng mục đích; lập báo cáo quyết toán dự án viện trợ hoàn thành, báo cáo quyết toán viện trợ hằng năm để cơ quan tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi qua ngân sách và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

e. Hằng năm, UBND các huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí từ ngân sách theo phân cấp để thực hiện công tác vận động, quản lý viện trợ CPPNN do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện thực hiện.

8. Kinh phí thực hiện Chương trình này được sử dụng trong dự toán chi  thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị và các nguồn kinh phí huy động, vận động tài trợ hợp pháp theo quy định.

Trong quá trình thực hiện Chương trình trường hợp phát sinh vướng mắc, các địa phương, đơn vị chuyển văn bản cho Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

 

 

Lê Văn Thanh

Liên kết website
Lượt truy cập
Quang cao
Thông tin thời tiết
Tam Kỳ
Thứ bảy, 21/07/2018
Mây thay đổi, trời hửng nắng
Nhiệt độ:30°
Độ ẩm: 75%
Hướng gió:Nam
Tốc độ gió:4 kmph
Tầm nhìn xa: 10 km

Chủ nhật
22/07/2018
Mây thay đổi, trời hửng nắng
27°-35°
Thứ hai
23/07/2018
Light Rain
26°-36°
Sở Ngoại Vụ tỉnh Quảng Nam
Ðịa chỉ                             : 56 Hùng Vương - Tam Kỳ - Quảng Nam
Ðiện thoại                       : 84. 0235.3810142    Fax: 84. 0235.3819729
Website                          : www.ngoaivuquangnam.gov.vn
Thiết kế & Phát triển bởi : Trung tâm Công nghệ thông tin - Truyền thông Quảng Nam (QTI)